Danh mục sản phẩm
Hỗ trợ trực tuyến
  • Hỗ trợ dự án

  • 024.35682966
  • Zalo:

Hotline:

Tel: 0904 244 770
Email: support@gad.vn

Trân trọng cảm ơn!
Lượt truy cập
  • 140
  • 164
  • 30,488,114

Lượt xem: 1332

Tổng đài HiPath 3800

Mã sản phẩm : hipath-3800

HiPath 3800 là nền tảng truyền thông đa dịch vụ, đa phương tiện, quy mô nhỏ và trung bình do Siemens chế tạo.

Call: 024.3568 2966
Số lượng:

    HiPath 3800 có thể hỗ trợ độc lập lên đến 500 đầu cuối sử dụng (thoại truyền thống, ISDN, IP, di động DECT/GAP) với một dải phong phú các dịch vụ cho người sử dụng. Các hệ thống HiPath 3800 có thể kết nối với nhau và với các hệ thống truyền thông khác tạo thành một mạng đồng nhất với số người dùng không hạn chế. dựa trên các đường kết nối riêng hay qua các mạng PSTN/ISDN, IP, ATM, Frame Relay. Các tính năng dịch vụ cung cấp cho người sử dụng các tính năng dịch vụ có thể được truy cập tại bất kỳ vị trí nào trong mạng như từ một hệ thống duy nhất.
    Các hệ thống truyền thông HiPath là nền tảng cho các ứng dụng tiên tiến như:

    • HiPath Cordless – giải pháp thông tin liên lạc không giây dựa trên tiêu chuẩn DECT cho phép người dùng có thể tiếp nhận và thực hiện các cuộc gọi mọi nợi, mọi lúc.
    • HiPath Trading – giải pháp cho các trung tâm giao dịch tiền tệ, ngân hàng, chứng khoán với các khả năng thực hiện các giao dịch đến đi đồng thời, khả năng theo dõi, chia sẻ thông tin đa điểm nhằm đảm bảo khả năng đáp ứng nhanh nhạy và chính xác nhất với các thông tin thị trường.
    • HiPath ProCenter – giải pháp trung tâm trả lời đa phương tiện cho phép tiếp nhận và phân phối một cách thông minh các cuộc gọi thoại, fax, e-mail, web/chat đến những nhân viên giao dịch thích hợp, có khả năng tích hợp với các hệ quản trị quan hệ khách hàng CRM (Customer Relationship management) nhằm nâng cao sự hài lòng và sự tin cậy của khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
    • HiPath Xpression – giải pháp xử lí thông điệp đồng nhất cho thoại, fax, email và SMS, cho phép khả năng luân chuyển thông tin trôi chảy, linh hoạt và nhanh chóng nhằm đem lại thành công, nâng cao ưu thế cạnh tranh và hiệu quả công việc.
    • HiPath ComResponse – giải pháp tương tác  đa phương tiện cung cấp các dịch vụ thông tin tự động cho khách hàng thông qua mạng điện thoại (IVR với đáp ứng tín hiệu đa tần hay giọng nói) và internet (Web-IVR).
    Cấu trúc hệ thống HiPath 3800
    HiPath 3800 bao gồm một tủ cơ bản (basic cabinet/ subrack) với card điều khiển trung tâm, 9 khe cắm ngoại vi và 1 tủ  mở rộng (expansion cabinet), mỗi tủ cho 13 khe cắm ngoại vi.
    Các tủ được thiết kế cho phép có thể lắp đặt theo kiểu để trên nền (floor-standing) hay lắp đặt trên rack 19”.
    Mỗi tủ được cấp nguồn bằng một bộ nguồn không gián đoạn LUNA2 với đầu vào AC 88..264V và kết nối accu DC-48V. Các accu dự phòng có thể được kết nối độc lập cho từng tủ hay tập trung cho tất cả các tủ.
    Card điều khiển trung tâm (CBSAP) thực hiện tất cả các chức năng điều khiển và chuyển mạch. Nó được trang bị một thẻ nhớ MMC dung lượng 62MB cho phần mềm và dữ liệu hệ thống, hai cổng V.24/RS-232 cho quản trị tại chỗ. Một giao diện gắn thêm LIM cung cấp một cổng Ethernet 10BaseT cho quản lí thông qua LAN. Ngoài ra, một mođem cho quản trị từ xa qua mạng điện thoại công cộng cũng có thể được gắn trên CBSAP.
    Nhiều loại card ngoại vi khác nhau có thể được gắn tùy vào các khe cắm ngoại vi của HiPath 3800 cho phép nhiều cấu hình sử dụng khác nhau. Các loại card ngoại vi gồm có:
    • SLMO2/8 cho 24/8 cổng thuê bao số
    • SLMA24 cho 24 cổng thuê bao tương tự
    • TM2LP cho 8 cổng trung kế analog 2 dây
    • TMEW1 cho 4 cổng 2 hoặc 4 dây thoại với báo hiệu E&M
    • STMD8 cho 8 cổng ISDN S0 (2B+D) (trung kế hoặc thuê bao)
    • DIUN2 cho 2 cổng S2M (30B+D) báo hiệu DSS1/ QSIG/.
    • TMOM cung cấp 4 giao diện kết nối đến các hệ thống nhắn tin vô tuyến
    • STMI2 với hai giao diện Ethernet 10/100BaseT cho kết nối mạng IP.
    Card này cung cấp các kết nối cho các máy trạm IP (máy điện thoại hay phần mềm điện thoại IP trên máy tính) hoặc kết nối mạng đồng nhất với các hệ thống HiPath khác.
    • SLCN cung cấp 24 cổng cho kết nối đến các trạm gốc vô tuyến tiêu chuẩn DECT/GAP.

     
    Hình 1. Tủ HiPath 3800, nhìn từ phía trước.
    Đấu nối vật lí đến bên ngoài (thuê bao, trung kế, LAN) được thực hiện qua các phiến đấu nối gắn trên rack (patch panel) hoặc các phiến đấu chuyên dụng gắn trên một giá phân phối dây (MDF). Các phần tử bảo vệ chống sét, quá dòng, quá áp được cung cấp nếu cần thiết.
     
    Board Tên card Part number Model
    Central Board
    CBSAP Card điều khiển tổng đài Siemens HiPath 3800 S30810-Q2314-X HiPath 3800
    CMS Card cấp tín hiệu đồng bộ cho tổng đài HiPath 3000/3800 S30807-Q6928-X HiPath 3000
    DBSAP Card kết nối tủ mở rộng cho tổng đài HiPath 3800 S30807-Q6722-X HiPath 3800
    LIM Card giao diện mạng LAN cho tổng đài Hipath 3000 S30807-Q6930-X HiPath 3000
    LIMS Card giao diện mạng LAN cho tổng đài Hipath 3800 S30807-Q6721-X HiPath 3800
    LUNA2 Bộ nguồn cho tổng đài Hipath 3800 S30122-K7686-A1
    S30122-K7686-M1
    HiPath 3800
    MMC Thẻ nhớ lưu trữ dữ liệu hệ thống  cho tổng đài Hipath 3800 S30122-X8002-X10 HiPath 3000
    Board   Part number Model
    DIUN2 Card trung kế số ISDN  2 cổng 30B+D dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 S30810-Q2196-X HiPath 3800
    DIUT2 Card trung kế số ISDN  2 cổng 30B+D dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 S30810-Q2226-X100 HiPath 3800
    IVMN8 Card Voice mail 8 cổng dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 S30122-H7688-X100 HiPath 3800
    IVMNL Card Voice mail 24 cổng dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 S30122-H7688-X HiPath 3800
    SLCN Card 16 cổng cho Hipath Cordless dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 S30810-Q2193-X300 HiPath 3800
    SLMA Card thuê bao analog 24 cổng dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 S30810-Q2191-C300 HiPath 3800
    SLMA8 Card thuê bao analog 8 cổng dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 S30810-Q2191-C100 HiPath 3800
    Board   Part number Model
    SLMAE Card thuê bao analog 24 cổng tích hợp Hiển thị số gọi đến (CLIP) dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 S30810-Q2225-X200 HiPath 3800
    SLMAE8 Card thuê bao analog 8 cổng tích hợp Hiển thị số gọi đến (CLIP) dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 S30810-Q2225-X100 HiPath 3800
    SLMAV8 Card thuê bao analog 8 cổng tích hợp Hiển thị số gọi đến (CLIP) dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 V8 hoặc cao hơn S30810-Q2227-X100 HiPath 3800
    SLMAV24 Card thuê bao analog 24 cổng tích hợp Hiển thị số gọi đến (CLIP) dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 V8 hoặc cao hơn S30810-Q2227-X200 HiPath 3800
    SLMO2 Card thuê bao số 24 cổng dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 S30810-Q2168-X10 HiPath 3800
    SLMO8 Card thuê bao số 08 cổng dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 S30810-Q2168-X100 HiPath 3800
    STMD3 Card thuê bao ISDN 08 cổng dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 S30810-Q2217-X10 HiPath 3800
    STMI2 Card VoIP gateway (HG1500) 32 kênh B dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 S30810-Q2316-X100 HiPath 3800
    TM2LP Card trung kế analog 08 cổng dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 S30810-Q2159-Xxxx HiPath 3800
    TMANI-IM Card trung kế analog 08 cổng dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 S30810-Q2327-X1 HiPath 3800
    TMEW2 Card trung kế E&M 4 cổng dùng cho tổng đài Siemens HiPath 3800 S30810-Q2292-X100 HiPath 3800
     

    1.              Các thông số kỹ thuật

    1.1.          Dung lượng hệ thống độc lập

    Hệ thống HiPath 3800
    • Đầu cuối analog:                       384 (điện thoại thường, fax analog, modem…)
    • Đầu cuối số:                               384 (optiset, optiPoint 500/600, ISDN…)
    • Đầu cuối IP:                                500 (optiClient, optiPoint 400/600, H.323 client…)
    • Đầu cuối không dây: 250
    • Trung kế analog/ số: 120
    • Trung kế IP:                128

    1.2.          Nguồn cung cấp

    Xoay chiều
    88..260V, 50/60Hz
    Một chiều (accu)
    -48V danh định

    1.3.          Điều kiện môi trường

    Nhiệt độ
    +50C..450C
    Độ ẩm tương đối
    Tối đa 85%

    1.4.          Các giao diện hệ thống

    Trung kế
    • Euro-ISDN: S0/ S2M, giao thức DSS1
    • US-ISDN: BRI, T1/PRI
    • Các giao diện trung kế analog, E&M
    • Giao diện trung kế E1
    • Giao diện kết nối nhắn tin vô tuyến
    Giao diện kết nối mạng
    • S0/ S2 (E1): các giao thức CorNet-N, CorNet-NQ, QSIG
    • IP (Ethernet 10/100): CorNet-IP
    • Tương tự: các giao thức tương tự
    Giao diện thuê bao
    • Up0/E: 2 dây cho các máy điện thoại số optiset E, optiPoint 500/600,
    • S0/ S0 bus: kết nối cho các đầu cuối ISDN, PC, fax G4, tối đa 8 thiết bị trên bus.
    • a/b (analog): các đầu cuối tương tự 2 dây (điện thoại/ fax analog, modem…)
    • IP: các điện thoại IP optiPoint 400/600, phần mềm VoIP optiClient 130, các H.323 client
    • DECT/GAP: giao diện vô tuyến cho các đầu cuối không dây, cấu trúc mạng tế bào.
    Giao diện quản trị/ ứng dụng
    • V.24, dị bộ, tối đa 19.2 kbit/s.
    • S0
    • Ethernet 10/100Base-T
    • Các giao thức TCP/IP, PPP, FTP, TFTP, HTTP, CSTA, TAPI/JTAPI, SNMP.

    2.              Tính năng của hệ thống

    2.1.          Tính năng cơ bản

    Khả năng đánh số mềm dẻo
    Khả năng phân tích số của họ tổng đài HiPath 3800 có nhiều ưu việt:
    Kế hoạch đánh số nội bộ cho phép các số máy nội bộ có thể được đánh số từ 1 đến 6 chữ số, số chữ số của các máy lẻ có thể không đồng đều.
    Kế hoạch đánh số gọi ra cho phép 6 chữ số để định nghĩa mã chiếm trung kế. Kế hoạch đánh số gọi vào cho phép các số DID (Direct Inward Dialling) có tối đa 6 chữ số.
    Các mã truy nhập dịch vụ cũng có thể được đánh số từ 1 đến 6 chữ số và cho phép có các mã thay thế cho *, # dành cho các thuê bao sử dụng kiểu quay xung (DP).
    Hệ thống có khả năng phân tích và lưu trữ số tới chữ số thứ 25.
    Nhạc chờ và thông báo
    Thuê bao có thể đưa đối phương vào trạng thái chờ ( hold) để thực hiện thảo luận hay làm việc gì khác trước khi quay trở lại cuộc thoại. Đối phương bị chờ sẽ có thể được nghe các bản nhạc chờ (Music on Hold).
    Gọi vào nhờ sự hỗ trợ của điện thoại viên
    Hệ thống cho phép lập trình hướng các cuộc gọi từ các trung kế nhất định đến bàn điện thoại viên (hay một thuê bao bất kỳ) và điện thoại viên (hay thuê bao được định nghĩa) sẽ thực hiện chuyển tiếp cuộc gọi đến thuê bao nội bộ theo yêu cầu.
    Gọi vào trực tiếp (DID-Direct Inward Dialing)
    Các thuê bao nội bộ có thể được gọi đến trực tiếp từ mạng công cộng không thông qua nhân viên trực. nhờ có tính năng DID (Direct Inward Dialling- Quay vào trực tiếp).
    Người gọi từ bên ngoài có thể được nghe một lời chào và hướng dẫn quay số ghi âm được. Các trường hợp quay sai số, không quay số, thuê bao đang bận hoặc không nhấc máy có thể lập trình để đổ chuông vào điện thoại viên hay trượt sang thuê bao khác hoặc hệ thống trả lời tự đông, hộp thư thoại.  
    Định tuyến thông minh
    Hệ thống cho phép có thể định tới 254 tuyến khác nhau, mỗi tuyến có thể bao gồm nhiều nhóm trung kế.  Một nhóm trung kế có thể xuất hiện ở nhiều tuyến khác nhau. Thứ tự chọn trượt ưu tiên giữa các nhóm, cách thức, trình tự phát số ra ngoài có thể được định nghĩa một cách linh hoạt.
    Số quay ra có thể được phân tích đến chữ số thứ chữ số thứ 22. Hệ thống cũng cho phép phát lại, chèn thêm hay bớt đi một hay nhiều chữ số trong chuỗi số quay ra trước khi gửi đến tổng đài đối phương.
    Các tuyến được lựa chọn căn cứ vào chuỗi số quay ra, tình trạng các nhóm trung kế  và theo thời gian trong ngày (chọn tuyến rẻ nhất căn cứ vào giá tiền thuê kênh theo giờ rỗi, giờ cao điểm - Least Cost Routing).
    Hệ thống còn có khả năng định tuyến lại (Rerouting), tự động chọn lại hướng khác khi hướng đã chọn có tín hiệu nghẽn từ một tổng đài trung gian trên mạng.
    Khả năng kết nối mạng đồng nhất
    HiPath 3800, là nền tảng thông tin tích hợp cho tất cả mọi loại hình truyền thông: thoại, số liệu, hình ảnh, điện thoại truyền hình.
    Các loại đầu cuối mà HiPath 3800 hỗ trợ gồm có:
    Điện thoại thường, máy fax nhóm III (analog) hay modem.
    Điện thoại ISDN, đầu cuối số liệu ISDN (PC với ISDN S0 card), máy fax nhóm IV (digital), điện thoại truyền hình (videophone).
    Điện thoại số OptiPoint 500 sử dụng các giao diện Up0/e. Thực chất mỗi giao diện Up0/e là một đường truy nhập ISDN cơ bản (2B+D). Bằng việc sử dụng các bộ chuyển đổi thích hợp, mỗi đường Up0/e có thể sử dụng đồng cho 1 điện thoại OptiPoint và một điện thoại OptiPoint hay điện thoại thường, máy fax nhóm III hoặc nhóm IV, đầu cuối số liệu S­­0 hoặc V.24.
    Các đầu cuối đa phương tiện (multimedia: thoại, tài liệu, hình ảnh, video chất lượng cao). Các đầu cuối này được kết nối với tổng đài bằng các kênh multirate H tiêu chuẩn  (H0: 6B+D 384Kb/s, H11: 24B+D 1.5Mb/s, H12: 30B+D 2Mb/s). Các giao diện H được cung cấp cho phép khả năng thiết lập các kết nối dữ liệu cao tốc và các cuộc hội nghị truyền hình (videoconferance), làm việc từ xa (telecomuting), telemarketing
    Các mạng LAN có thể được kết nối trực tiếp với HiPath 3800. Thông qua kết nối này, các máy tính trong mạng có thể trao đổi thông tin với hệ thống tổng đài và có thể xây dựng các ứng dụng tích hợp máy tính- điện thoại (CTI-Computer Telephony Intergration)
    Các mạng LAN ở các văn phòng khác nhau cũng có thể được kết nối thông qua bộ định tuyến router tích hợp trong HiPath 3800 tạo thành mạng diện rộng WAN
    Hệ thống cũng cho phép các kết nối sử dụng TCP/IP để có thể cung cấp các dịch vụ internet, email, SMNP, IP trunking...
    Trên cơ sở mạng LAN/WAN các hệ thống HiPath 3800 có thể kết nối đồng nhất với nhau, cung cấp các dịch vụ VoIP và khả năng quản lý trung tâm.
    Tóm lại, hệ thống HiPath 3800 đã có sẵn nền tảng để thiết lập một mạng thông tin tích hợp, đa dịch vụ, đa phương tiện.
    Kết nối mạng riêng ảo (Vitual Private Network - VPN)
    HiPath 3800 cung cấp một giải pháp linh hoạt và cạnh tranh cho mạng thông tin liên lạc dựa trên một mạng riêng ảo (Vitual Private Network - VPN) nó cho phép thực hiện nhanh chóng,  an toàn và tin cậy cho hoạt động thông tin liên lạc trong doanh nghiệp.
    Một mạng riêng ảo (VPN) sử dụng hạ tầng cơ sở của mạng Internet công cộng, nó sử dụng các cơ chế mã hóa IIPsec và các cơ cấu chứng thực để đảm bảo việc giao tiếp giữa các chi nhánh, các điểm truy cập với trụ sở chính là được bảo vệ khỏi các truy nhập trái phép bên ngoài.
    Việc bảo vệ được đảm bảo chắc chắn bởi các phương thức sau:
    • Quản trị an toàn thông qua SSL/TLS
    • Bảo vệ việc truyền dữ liệu thông qua IPSec (Chế độ ESP)
    • Quản lý các chìa khóa với giao thức IKE và Diffie/Hellmann nhóm 1,2 và 5
    • Các thuật toán mã hóa DES, 3DES và AES
    • Thuật toán HMAC: HMAC-MD5 và HMAC-SHA1
    • Các thuật toán DSA và RSA
    • Chứng thực thông qua các chìa khóa cho trước hoặc các chứng nhận X>509v3
    • Cấu hình cho một PKI  bằng việc tích hợp với LWCA (Light Weight Certification Authority)
    • Kết nối với những người làm việc ở xa thông qua VPN client Safenet Sentinel
    Phân cấp phục vụ
    Hệ thống định ra 15 cấp dịch vụ khác nhau, các cấp dịch vụ có thể định nghĩa một cách hết sức mềm dẻo:
    Cấp 0: Không được truy nhập trung kế (khoá gọi đi và gọi về)
    Cấp 1: Chỉ nhận cuộc gọi từ trung kế
    Cấp 2-8: Chỉ được gọi những số bắt đầu bằng những chuỗi số định trước (ví dụ : chỉ được gọi các số bắt đầu bằng 1, 2,3,,9 cho nội hạt, chỉ được gọi các số 09123456)
    Cấp 9-13: Được gọi các số trừ những số bắt đầu bằng những chuỗi số định trước (ví dụ: 00: cấm quốc tế, 09: cấm di động, 01, 02,..08: cấm liên tỉnh)
    Cấp 14: Không hạn chế
    Mỗi thuê bao có thể được gán cho  hai trong các cấp dịch vụ trên, một cho ban ngày và một cho ban đêm, có thể được gọi đường dài trong giờ làm việc nhưng không được gọi trong giờ nghỉ.
    Các thuê bao cũng có thể tự khoá và mở máy của mình bằng một mã khoá (code lock). Có thể lập trình cho các máy bị khoá chỉ được gọi nội bộ hoặc chỉ được gọi trong thành phố hay chỉ được gọi đến một số số nhất định định trước.
     Hệ thống cũng cũng cho phép địng nghĩa các mã cá nhân (account code), mã này cho phép người sử dụng đến bất kỳ máy nào, nhập mã và có thể được gọi các cuộc gọi đường dài và các cuộc gọi đó vẫn được tính tiền cho người có account code đó.  Khả năng này được gọi là thuê bao ảo lưu động (mobile station).
    Tính cước chính xác
    Hệ thống có khả năng tính cước cho từng thuê bao. Thông tin cước có thể được hiển thị tại chỗ trên máy điện thoại có màn hình và tập trung toàn hệ thống được ghi lại vào vùng nhớ đệm và được đưa ra liên tục trên các cổng V.24. 
    Hệ thống cũng có khả năng nhận biệt nhiều kiểu xung tính cước (tax) bao gồm xung 12KHz, 16KHz và 50Hz. Căn cứ vào giá tiền đã nhập và số tax thu được, hệ thống có thể đưa ra bản ghi cước giá tiền cuộc gọi và hiển thị trên các thiết bị đầu cuối có màn hình.
    Dịch vụ đêm
    Hệ thống phân biệt hai chế độ hoạt động ngày và đêm (giờ làm việc/ giờ nghỉ). Ví trí trực điện thoại, mức phục vụ của từng thuê bao có thể khác nhau ở hai chế độ trên. Có thể áp dụng dịch vụ này để khoá các thuê bao khi hết giờ làm và chuyển tất cả các cuộc gọi đến sau giờ làm tới vị trí nhân viên bảo vệ, trực đêm.
    Dịch vụ đêm có thể được kích hoạt không tự động bời điện thoại viên hoặc tự động theo giờ trong ngày.
    Ứng dụng tích hợp điện thoại-máy tính (CTI-Computer Telephony Intergration)
    Hệ thống hỗ trợ các ứng dụng tích hợp điện thoại-máy tính (CTI) ở cả 2 mức 1st party và 3rd party, cho phép các ứng dụng trên máy tính có thể thực hiện các chức năng điện thoại hay can thiệp vào các quá trình điều khiển cuộc gọi.
    Các giao thức CTI chuẩn CSTA, TAPI, TSAPI thông qua các kết nối vật lý V.24 hay Ethernet đều được hỗ trợ.

    2.2.          Tính năng điện thoại viên

    Phân biệt các loại cuộc gọi khác nhau bằng các tín hiệu chuông khác nhau
    Các cuộc gọi khác nhau có tín hiệu chuông khác nhau:
    Cuộc gọi thường: tín hiệu chuông liên tục. Nếu bàn điện thoại viên đang bận máy, sẽ không có tín hiệu chuông, chỉ có tín hiệu hiển thị bằng đèn LED.
    Cuộc gọi khẩn cấp: tín hiệu chuông dồn dập hơn. Tín hiệu này được gửi đến trong trường hợp đường dây nóng hay các dịch vụ có độ ưu tiên cao khác.
    Âm lượng của chuông trên bàn điện thoại viên có thể điều chỉnh được.
    Trả lời nhiều cuộc gọi cùng lúc
    Bàn điện thoại viên có các phím khác nhau cho việc trả lời các cuộc gọi nội bộ, từ bên ngoài cũng như các cuộc gọi cá nhân. Các phím này cho phép điện thoại viên chuyển qua lại giữa các cuộc gọi nói trên. Khi điện thoại viên trả lời một cuộc, các cuộc khác tự động được chuyển sang trạng thái chờ (hold).
    Kiểm soát trạng thái các cuộc gọi
    Bàn điện thoại viên có khả năng hiển thị trạng thái các cuộc gọi thông qua các đèn LED:
    Các đèn LED có thể sáng, nháy chậm hay nháy nhanh tuỳ theo trạng thái cuộc gọi.
    Khi bàn điện thoại viên rỗi, nếu có cuộc gọi vào, sẽ có tín hiệu chuông báo hiệu cho điện thoại viên về cuộc gọi đang tới. Độ lớn của chuông có thể được điều chỉnh bằng hai phím (+ và -) trên bàn điện thoại viên. Cùng với việc chuông reo, đèn LED chỉ thị cũng nhấp nháy.
    Khi bàn điện thoại viên bận, chỉ có tín hiệu hiển thị bằng LED nhấp nháy mà thôi.
    Trạng thái cuộc gọi còn được biểu thị trên màn hiển thị video của bàn điện thoại viên.
    Các thông tin mà bàn điện thoại viên cung cấp bao gồm ngày, giờ, số lượng cuộc gọi đang chờ, số máy lẻ đang gọi, trạng thái của các cuộc gọi và các máy lẻ.
    Giữ cuộc gọi
    Tính năng này cho phép điện thoại viên giữ một cuộc gọi khi máy lẻ được gọi đến đang bận. Khi máy lẻ này đã rỗi, máy sẽ rung chuông và tự động kết nối với bên đang chờ. Máy lẻ đang bận khi có một máy khác đang chờ trong trường hợp này sẽ nhận được một tín hiệu báo hiệu. Bên đang chờ khi đó được nghe tín hiệu nhạc chờ.
    Xen giữa
    Trong trường hợp khẩn cấp, điện thoại viên có thể xen vào một cuộc gọi đang diễn ra bằng một phím chức năng. Một tín hiệu báo hiệu sẽ phát ra cho các bên đang tham gia và sau đó, điện thoại viên sẽ xen vào như một cuộc gọi hội nghị.
    Cuộc gọi xếp hàng chờ
    Các cuộc gọi tới bàn điện thoại viên đang bận được đặt vào một hàng đợi tuần tự. Điện thoại viên có thể trả lời các cuộc gọi này theo trình tự đến của các cuộc gọi bằng cách nhấn chỉ một phím chức năng.
    Chỉ thị các thông tin về các cuộc gọi đang chờ
    Các thông tin về các cuộc gọi bình thường và các cuộc gọi khẩn cấp đang chờ xử lý đều được chỉ thị trên bàn điện thoại viên.
    Hiển thị trạng thái của các nhóm trung kế
    Trạng thái (bận/rỗi) của các nhóm trung kế được hiển thị trên màn hình của bàn điện thoại viên
    Hiển thị tên gợi nhớ
    Tên người sử dụng, số máy lẻ, tên gán cho nhóm trung kế hay các số quay tắt cũng được hiển thị trên màn hình của điện thoại viên.
    Khả năng làm việc liên tục không gián đoạn
    Tính năng này cho phép điện thoại viên rút ra khỏi cuộc gọi ngay sau khi chuyển thoại xong. Khi bên bị gọi nhấc máy, bên đang chờ sẽ tự động được kết nối không cần điện thoại viên tham gia.
    Khả năng truy nhập trực tiếp máy lẻ (DSS) từ bàn điện thoại viên
    19 phím có thể lập trình trên bàn điện thoại viên có thể được sử dụng cho các phím chức năng hay cho các phím truy nhập trực tiếp máy lẻ. Các số máy lẻ được nhớ vào cho các phím này. Khi cần gọi hay chuyển thoại tới các máy đó, điện thoại viên chỉ cần nhấn một phím DSS mà thôi.

    2.3.          Tính năng người sử dụng

    Mã số cá nhân
    Hệ thống tổng đài có các mã số cá nhân (PIN code) cho các người sử dụng. Người sử dụng có thể gõ vào PIN code của mình tại một máy khác và sử dụng tất cả các cấp dịch vụ tại máy này như máy tại bàn mình. PIN code còn là cơ sở cho việc tính cước cho từng cá nhân. Hệ thống tổng đài chào thầu có thể hỗ trợ các PIN code dài tới 12 chữ số
    Quay số tắt (Speed Dialling)
    Thuê bao có thể dùng các mã dịch vụ ngắn gọn định trước để quay các số dài (tới 22 chữ số). Mỗi thuê bao có riêng 10 số quay tắt. và có 1000 số quay tắt dùng chung cho tất cả các thuê bao.
    Quay lại các số vừa gọi ( Last Numbers Redial)
    Thuê bao có thể quay một mã dịch vụ để nhờ hệ thống lưu lại số vừa quay và có thể thực hiện quay lại số đó chỉ bằng một mã dịch vụ
    Gọi lại khi bị gọi bận hoặc không trả lời (Call back)
    Tính năng này cho phép thuê bao nội bộ sau khi gọi tới một thuê bao đang bận nhập vào một mã dịch vụ. Khi máy thứ hai trở nên rỗi, máy thứ nhất được rung chuông. Khi máy thứ nhất nhấc lên, máy thứ hai lại rung chuông và khi nhấc tổ hợp, kết nối được thiết lập.
    Khi cuộc gọi không được trả lời sau một khoảng thời gian nhất định, tính năng cũng được thực hiện một cách tương tự. Khi máy thứ nhất nhấc máy gọi, máy thứ nhất tự động được rung chuông và khi nhấc máy, kết nối được lập tức thiết lập.
    Chuyển tiếp cuộc gọi (Transfer)
    Cuộc gọi có thể được chuyển từ thuê bao này đến thuê bao khác trước hoặc sau khi đích chuyển trả lời.
    Chuyển hướng cuộc gọi ( Forward)
    Cuộc gọi được chuyển sang một thuê bao khác khi một thuê bao kích hoạt chế độ này. Thuê bao có thể có một đích chuyển hướng cố định (fixed) hay tự định nghĩa (variable). Đích có thể nằm trong hoặc ngoài hệ thống.
    Nhấc máy hộ (Pickup)
    Một thuê bao có thể nhấc hộ máy một thuê bao khác khi thuê bao khác đổ chuông. Không cần chỉ định số thuê bao đang đổ chuông nếu ở trong cùng nhóm nhấc máy hộ (call pickup
    Giữ cuộc gọi (Hold)
    Thuê bao có thể đưa đối phương vào trạng thái chờ (hold) để thực hiện thảo luận hay làm việc gì khác trước khi quay trở lại cuộc thoại. Đối phương bị chờ sẽ có thể được nghe các bản nhạc chờ (Music on Hold)
    Gác cuộc gọi (Park)
    Thuê bao có thể tạm gác một cuộc gọi, đặt máy hay thực hiện một cuộc gọi khác trước khi quay lại cuộc gọi bị gác.
    Chuyển giữa các cuộc gọi (Toggle)
    Thuê bao có thể nhận một lúc nhiều cuộc gọi và có thể chuyển qua, chuyển lại (toggling ) giữa các cuộc gọi.
    Hội nghị (Conference)
    Các thuê bao có thể thiết lập những cuộc điện thoại hội nghị tối đa 5 bên (5 party conference)
    Báo thức (Timed Reminder)
    Thuê bao có thể đặt một thời điểm để hệ thống tạo ra báo hiệu chuông cho thuê bao vào đúng thời điểm đó
    Nhóm trượt (Hunting Group)
    Có thể lập các nhóm trượt gồm nhiều thuê bao theo các kiểu cyclic (đổ chuông vòng), Linear (tuyến tính, đổ chuông vào máy rỗi đầu tiên) và ringing group (đổ chuông cả nhóm)
    Đổi mức phục vụ (COS change-over)
    Mỗi thuê bao được gán hai cấp dịch vụ khác nhau và có thể dùng một mã để chuyển đổi giữa hay cấp này (khoá, mở máy)
    Chống quấy rày (Do not disturb)
    Thuê bao có thể kích hoạt chế độ chống quấy rầy, khi đó  các thuê bao khác trừ những thuê bao có quyền “Do not Disturb Override” sẽ nghe thấy tín hiệu bận khi gọi đến và máy cảu thuê bao đang ở chế độ DND sẽ không đổ chuông.
    Bắt giữ cuộc gọi (Call Trace)
    Thuê bao có thể quay một mã để số chủ gọi đang gọi cho mình in ra ở máy in hay hiện lên ở bàn điện thoại viên.
    Cuộc gọi chờ (Call Waiting)
    Cuộc gọi đến một thuê bao đang bận có thể được chờ. Thuê bao bị gọi sẽ được báo hiệu bằng âm gõ cửa (knocking tone) và thuê bao chủ gọi sẽ nghe hồi âm chuông)
    Xen giữa (Override)
    Các thuê bao được phép có thể xen giữa vào các cuộc đàm thoại đang diễn ra, boá trước bằng một tín hiệu âm thanh hay không báo trước.
    Giải trừ cưỡng bức (Emergency Disconnect)
    Các thuê bao được phép có thể giải trừ cưỡng bức một cuộc gọi khác trong trường hợp khẩn cấp
    Đường dây nóng (Hotline)
    Thuê bao ở chế độ hotline khi nhấc máy, hệ thống sẽ đổ chuông ở một đích mà không cần quay số. Đích có thể ở trong hay ngoài hệ thống. Có hai kiểu hotline: ngay lập tức và sau một số giây nhất định.
    Tự động đổi chỗ (Auto Relocate)
    Cuộc gọi đến một thuê bao đang bận có thể được chờ. Thuê bao bị gọi sẽ được báo hiệu bằng âm gõ cửa (knocking tone) và thuê bao chủ gọi sẽ nghe hồi âm chuông)
    Gọi bằng giọng nói (Voice Calling)
    Chủ gọi cọi đến các máy số có thể sử dụng dịch vụ này để nói thẳng ra loa của máy điện thoại số. Thuê bao số không cần nhấc máy có thể đàm thoại được ngay.
    Chọn trực tiếp máy lẻ (DSS-Direct Station Select)
    Các máy số có thể lập trình những phím DSS (Direct Station Selection) gán với các máy khác. Phím này có đèn LED hiển thị trạng thái của máy đích và chỉ cần nhấn phím DSS để gọi.
    Hiện cước (Charge Display)
    Thời gian cuộc gọi và cước phí do hệ thống tính toán dựa trên các xung tính cước của mạng công cộng có thể được hiển thị trên màn hình máy điện thoại số
    Nhắn tin ngắn (Short Message)
    Các máy số có màn hình có thể nhắn tin cho nhau. Có những bản tin ngắn lập trình sẵn hoặc có thể tự soạn nội dung bằng bàn phím chữ cái.
    Các dịch vụ ISDN
    HiPath 3800 có khả năng cung cấp và chuyển tiếp tất cả các dịch vụ ISDN của mạng công cộng đến người dùng một cách trong suốt:
    • Gọi vào trực tiếp (Direct Inward Dialling)
    •  Chủ gọi từ mạng công cộng có thể gọi trực tiếp vào các thuê bao của hệ thống.
    • Hiện số chủ gọi (CLIP- Calling Line Indentification Presentation)
    • Số máy chủ gọi có thể được hiển thị trên màn hình thuê bao bị gọi
    • Cấm hiện số chủ gọi (CLIR- Calling Line Indentification Restriction)
    • Số máy chủ gọi có thể không được hiển thị trên màn hình thuê bao bị gọi
    • Hiện số kết nối (COLP- Connected Line Indentification Presentation
    • Số máy đang được kết nối có thể được hiển thị trên màn hình của thuê bao chủ gọi
    • Cấm hiện số kết nối (COLR- Connected Line Indentification Restriction)
    •  Số máy đang được kết nối có thể không được hiển thị trên màn hình của thuê bao chủ gọi
    • Nhiều số thuê bao (MSN- Multiple Subscriber Numbers)
    • Các thuê bao nối vào cổng S0 có thể có số riieng theo kế hoạch đánh số của hệ thống để chủ gọi bên ngoài gọi trực tiếp vào.
    • Chuyển cước (Call charge Transfer)
    •  Cước phí cuộc gọi do tổng đài công cộng tính sẽ được hiển thị trên màn hình thuê bao của hệ thống
    • Đánh địa chỉ thêm (SUB- Subaddressing)
    •  Các thông tin thêm về người dùng có thể được chuyển đến đầu cuối bị gọi để thực hiện những thủ tục đặc biệt. 
    • Báo hiệu người dùng (UUS1- User to User Signalling)
    • Những thông tin của chủ gọi/ bị gọi có thể được chuyển trên kênh báo hiệu (D) cho những đầu cuối đặc biệt
    • Chuyển hướng cuộc gọi trên mạng công cộng (Call Forwarding in the Public Network- CFU, CFB, CFNR)
    • Cuộc gọi đến thuê bao ISDN được chuyển hướng đến một đích khác trên mạng
    • Anh xạ cuộc gọi (CD-Call Deflection)
    • Cuộc gọi đến thuê bao ISDN được chuyển hướng đến một đích khác trên mạng mà đường truyền không bị chiếm
    • Gọi lại trên mạng công cộng (CCBS-Callback in the public network)
    • Thuê bao hệ thống gọi đến một thuê bao bên ngoài đang bận có thể được báo hiệu gọi lại khi thuê bao đó rỗi trở lại
    • Bắt giữ cuộc gọi mục đích xấu (MCID-Tracing malicious callers)
    • Chủ gọi của những cuộc gọi mục đích xấu có thể bị chỉ ra bởi mạng công cộng nếu được yêu cầu.

Sản phẩm liên quan